CÔNG TY TNHH ĐO ĐẠC TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG PHÚ THỊNH

CÔNG TY TNHH ĐO ĐẠC TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG PHÚ THỊNH

CÔNG TY TNHH ĐO ĐẠC TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG PHÚ THỊNH

CÔNG TY TNHH ĐO ĐẠC TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG PHÚ THỊNH

CÔNG TY TNHH ĐO ĐẠC TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG PHÚ THỊNH
CÔNG TY TNHH ĐO ĐẠC TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG PHÚ THỊNH , cong ty phu thinh, do dac phu thinh
19/2 Lý Thường Kiệt, Thị Trấn Hóc Môn,Huyện Hóc Môn, TP HCM
ctphuthinh@yahoo.com.vn

0286 251 3727

0918 097 577

CHUYỂN MỤC ĐÍCH QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
190 Lượt xem

Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư – Dịch vụ chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư

Chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư (hay còn gọi Chuyển đổi đất đất nông nghiệp sang đất ở) được hiểu là việc thay đổi cách thức sử dụng đất nhằm tạo ra của cải vật chất mà phù hợp với quy định (là quy hoạch) bằng quyết định hành chính (trường hợp phải xin phép chuyển mục đích sử đụng đất) khi người sử dụng đất đó có nhu cầu.

Việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư sẽ làm thay đổi cơ cấu sử dụng chính vì thế việc thay đổi này phải được xem xét rất cụ thể để đảm bảo các yêu cầu về không gian kiến trúc cảnh quan, quy hoạch tổng thể, chi tiết sau này.

Điều kiện, hồ sơ, thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư

Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư – Dịch vụ chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư

Với bài viết này Quyền sử dụng đất  CTY TNHH PHÚ THỊNH xin được giới thiệu chi tiết về các nội dung có liên quan đến thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư đất bao gồm :

Điều kiện chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư;

Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở;

Hồ sơ chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư;

Mẫu đơn xin chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất đất ở;

Cách tính phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư;

Giới thiệu dịch vụ chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư;

Bây giờ PHÚ THỊNH sẽ đi vào toàn bộ nội dung bài viết có liên quan.

Điều kiện chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư

Nếu đất của bạn thuộc các trường hợp này thì khi tiến hành chuyển đất nông nghiệp sang đất thổ cư buộc phải xin phép cơ quan có thẩm quyền bao gồm:

1) Tiến hành thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

2) Thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ phi nông nghiệp được giao không thu tiền sang giao có thu tiền hoặc thuê đất;

3) Thực hiện chuyển đất phi nông nghiệp với mục đích sử dụng đất không phải là đất để ở sang đất ở ;

4) Thực hiện chuyển đổi đất để xây dựng công trình sự nghiệp hay đất công cộng sang đất với mục đích kinh doanh, sản xuất, phi nông nghiệp không phải đất thương mại sang đất thương mại, chuyển từ đất thương mại, dịch vụ, xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất.

Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư

Khi tiến hành chuyển đổi mục đích sử dụng đất với các trường hợp trên thì cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu cần phải xin phép cơ quan chức năng cụ thể theo quy trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất như sau:

Bước 1. Nộp hồ sơ chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư

Khi có nhu cầu có liên quan đến mục đích sử dụng đất thì cá nhân và tổ chức phải tiến hành nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân.

– Kiểm tra đánh giá sơ bộ tính hợp lệ trước khi tiếp nhận:

+ Trong trường hợp hồ sơ được xem xét là đầy đủ, hợp theo quy định thì tiến hành viết biên nhận thời gian trả kết quả sau đó giao cho người nộp.

+ Trong trường hợp hồ sơ chuyển đổi đất nông nghiệp đất thổ cư được xem xét có thiếu sót hoặc không phù hợp với các loại giấy tờ quy định trong thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất thì cán bộ tiếp nhận phải hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân đến nộp đầy đủ.

Sau khi đã nhận đủ hồ sơ yêu cầu trong thời gian làm việc, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải thực hiện chuyển tất cả các giấy tờ liên quan đến hồ sơ chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư nên bộ phận chuyên môn có chức năng giải quyết để xem xét giải quyết.

Bước 2. Cơ quan chức năng thẩm định nhu cầu chuyển

Sau khi tiếp nhận, thì Phòng Tài nguyên và Môi trường phải thực hiện việc thẩm định hồ sơ chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư và tiến hành xác thực trên thực địa, thực tế và thẩm định nhu cầu thực tế đó.

Bước 3. Xác định nghĩa vụ tài chính sau chuyển đổi (phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư)

Ngay sau khi Phòng Tài nguyên và Môi trường xác định cho phép chuyển đổi thì tất cả các số liệu địa chính sẽ được gửi cho cơ quan thuế để tính nghĩa vụ tài chính và xác định bảng giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất phải đóng.

Bước 4. Trình cơ quan có thẩm quyền quyết định chuyển

Phòng Tài nguyên và Môi trường cũng có trách nhiệm phải thực hiện việc trình Ủy ban nhân dân cấp huyện để cho phép thay đổi về mục đích sử dụng của đất đó.

Đối với các hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất thương mại, kinh doanh mà có diện tích lớn hơn 0.5 hét ta thì khi tiếp nhận hồ thì UBND cấp huyện phải trình cho UBND cấp tỉnh xem và phe duyệt mới tiến hành chuyển mục đích cho cá nhân hay tổ chức có nhu cầu đó.

Bước 5. Chỉnh lý dữ liệu đất đai – hồ sơ địa chính

Tiếp đó thì Phòng Tài nguyên và Môi trường phải thực hiện việc cập nhật các thông tin thay đổi của đất đai vào cơ sở dữ liệu đất đai và hồ sơ địa chính.

Bước 6. Thực hiện nghĩa vụ tài chính về phần đất chuyển

Sau khi có thông báo đã xét duyệt hồ sơ chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư thì người sử dụng đất phải tiến hành đúng nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Bước 7. Trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Sau khi ra xong sổ hồng thì phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sơ hữu nhà và tải sản khác gắn liền với đất đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND huyện để trao lại cá nhân, tổ chức sử dụng đất.

Đúng theo giấy hẹn của cơ quan hành chính này thì cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư mang giấy biên nhận đến, kèm theo đó là Chứng minh nhân dân của người đứng tên trong giấy chứng nhận. Sau đó nộp đủ lệ phí theo quy định để lấy Giấy chứng nhận.

Địa điểm nộp hồ sơ chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư

Theo giờ hành chính làm việc của cơ quan nhà nước:

Từ thứ 2 đến thức 6: buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 12 giờ 00, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30.

Thứ 7: từ 07 giờ 30 đến 12 giờ 00

Mọi hoạt động có liên quan đến đất đai đều được nộp hồ sơ tại phòng Tài nguyên và Môi trườngcủa Ủy ban nhân dân các cấp.

Thành phần hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

(1) Mẫu đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất nhất theo quy định;

(2) Nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Cụ thể:

Hồ sơ chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư gồm

+ Viết mẫu đơn xin chuyển đổi đất nông nghiệp đất thổ cư mới nhất theo quy định

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ sau chứng minh về quyền sử dụng đất bao gồm:

a) Các loại giấy tờ có liên quan đến đất đai được cấp trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp theo chính sách đất đai nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa hay chính phủ lâm thời Cộng hòa miền nam Việt Nam cấp hay nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cấp thì đủ điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất;

b) Có đăng ký trong sổ địa chính, ruộng đất hoặc có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cấp ngày trước là đủ điều kiện làm hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng đất, hồ sơ chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư;

c) Có giấy tờ hồ sơ có liên quan đến việc thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hay giấy tờ có liên quan đến việc giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất thì đủ điều kiện thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử đụng đất ;

d) Các loại giấy tờ, hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất có liên quan đến việc mua bán đất, nhà ở gắn liền với đất được UBND xác nhận sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

Các loại giấy tờ khác

đ) Các loại giấy tờ về việc thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với thì được phép thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và chuyển đổi;

e) Giấy tờ liên quan đến việc cấp cho Quyền sử dụng đất thì sẽ đủ điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất;

f) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có các một trong các loại giấy tờ nêu trên nhưng trong giấy tờ ghi tên người khác và kèm theo là hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký liên quan, nhưng tới trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa thực hiện các thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư, nay UBND xác định không tranh chấp.

g) Giấy tơ liên quan đến bản án, quyết định của cơ quan thi hành an về giải quyết tranh chấp đất đai đã được thi hành thì đủ điều kiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

Thẩm quyền cho phép chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư

Theo quy định của luật đất đai 2013 thì tại điều 59 có quy định định thẩm quyền cho phép thực hiện thử tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, của các cơ quan nhà nước như sau:

– UBND cấp tỉnh thực hiện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích đối với các trường hợp là tổ chức;

– UBND huyện thực hiện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép thực hiện thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư đối với các trường hợp là cá nhân, hộ gia đình;

Đối với các hồ sơ chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư sang đất thương mại, kinh doanh mà có diện tích lớn hơn 0.5 hét ta thì khi tiếp nhận hồ thì UBND cấp huyện phải trình cho UBND cấp tỉnh xem và phe duyệt mới tiến hành chuyển mục đích cho cá nhân hay tổ chức có nhu cầu đó.

– Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

Thời hạn chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư

– Trường hợp nhận hồ sơ chưa đủ thì đủ điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất hoặc chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan có thẩm quyền phải hướng dẫn bổ xung hoặc nêu lý do không cho phép chuyển đổi.

– Thời hạn giải quyết:

+ Thời hạn chuyển mục đích sử dụng đất không quá 15 ngày (không tính thời gian người sử dụng đất phải hoàn tất nghĩa vụ tài chính).

+ Thời hạn chuyển mục đích sử dụng đất không quá 30 ngày đối với các khu vực xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

Cách tính thuế, phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư

Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2013/NĐ-CP của Chính Phủ về thu tiền sử dụng đất:

Riêng đối với các hộ gia đình, cá nhân khi thực hiện hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất:

a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất.

b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì:
Cách tính tiền chuyển mục đích sử dụng đất = (giá đất ở – giá đất nông nghiệp) tại thời điểm thực hiện thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư.

Tính thuế, phí chuyển mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở 

c) Chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:

– Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp lâu dài trước ngày 1/07/2004 mà nguồn gốc đất không phải được nhà nước giao thì khi chuyển lên đất ở không bị nộp tiền sử dụng đất.

– Trừng hợp sử dụng đất phi nông nghiệp được giao có thu tiền sử dụng đất trước 01/07/2014 muốn chuyển sang đất ở thì: Cách tính tiền chuyển mục đích sử dụng đất = (giá đất ở – giá đất nông nghiệp) của thời hạn còn lại theo khung giá tại thời điểm chuyển mục đích.

– Trường hợp được nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở nhưng trả tiền 1 lần cho cả thời gian thuê, khi chuyển sang đất ở và đồng thời chuyển từ thuê đất sang giao đất thì: Cách tính tiền chuyển mục đích sử dụng đất = (giá đất ở – tiền thuê đất 1 lần) với thời gian còn lại, áp dụng theo giá đất tại thời điểm thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.

– Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì thu tiền sử dụng đất bằng 100% tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Lệ phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư trước bạ

Theo Thông tư 34/2013/TT-BTC quy định về cách tính lệ phí trước bạ phải nộp như sau:

Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp (đồng) = Giá trị tài sản (đất hoặc nhà) tính lệ phí trước bạ (đồng) x Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

Giá đất tính lệ phí trước bạ chuyển mục đích sử dụng đất là giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đại tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ.

Đối với nhà: Theo giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

Lệ phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở – địa chính

Theo Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương.

Mẫu đơn xin chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư mới nhất

Mẫu đơn xin chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở

Mẫu số 01. Mẫu đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất
(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————————
…, ngày….. tháng …..năm ….
ĐƠN 1….
Kính gửi: Ủy ban nhân dân 2 ……………….

1. Người xin giao đất/ thực hiện thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư …………..
2. Địa chỉ/trụ sở chính:……………………………………………………………………………………

3. Địa chỉ liên hệ:………………………………………………………..………………..

4. Địa điểm khu đất:…………………………………………………………………………..

5. Diện tích (m2):………………………………………………………………………..

6. Để sử dụng vào mục đích:

4……………………………………………………………………….

7. Thời hạn sử dụng:……………………………………………….…………..

8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu có)………………………………………………………………………….

Người làm đơn

(ký và ghi rõ họ tên)

Một số chú ý

1. Phải ghi rõ đơn xin chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở;

2. Phải ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất;

3. Ghi rõ tất cả các thông tin cá nhân, hay tổ chức nộp hồ sơ chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư;

4. Trường hợp được cấp giấy chứng nhận đầu tư thì phải ghi rõ mục đích sử dụng khi chuyển đổi.Văn bản quyết định cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất;

 

Dịch vụ chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư CÔNG TY TNHH PHÚ THỊNH

Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư – Dịch vụ chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư

1. Những công việc chúng tôi sẽ giúp Quý khách

Tư vấn về các điều kiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất, trình tự và các thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:

– Các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở;

– Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư;

– Hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng đất;

– Mẫu đơn xin chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư;

– Các quy định về cách tính thuế, phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư và các đối tượng được miễn, giảm thuế khi được phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất;

– Về Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

2. Đại diện Quý khách hàng thực hiện các công việc

– Liên hệ với cơ quan có thẩm quyền về đất đai;

– Chuẩn bị mọi thủ tục, hồ sơ pháp lý cần thiết khi tiến hành thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư.

– Thay mặt khách hàng nộp và lấy kết quả bên cơ quan đất đai.

3. Hỗ trợ khách hàng sau chuyển đổi quyền sử dụng đất

– Giảm chi phí chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư tiếp theo thực hiện tối đa;

– Cung cấp các tài liệu, văn bản pháp luật cần thiết khi cần;

– Liên hệ các bên khác khi có nhu cầu muốn bán, cho thuê nhà đất.

Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư PHÚ THỊNH thực hiện

Bước 1: Tiến hành đo vẽ hiện trạng nhà đất

Bước 2: Mua và nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

– Đơn xin chuyển đổi đất nông nghiệp sang thổ cư;

– Mẫu đơn tờ khai thuế sử dụng đất

– Mẫu đơn nợ thuế (trường hợp muốn ghi nợ thuế)

– Tờ giấy “mốc cắm ranh đất”

Bước 3: Nộp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất tại phường

– Chứng cam kết cấp giấy chứng nhận lần 1 hay lần 2,…

– Chứng cam kết có mấy căn nhà

– Chứng đơn nợ thuế (nếu ghi nợ thuế)

Bước 4: Đại diện Khách hàng nộp hồ sơ tại UBND quận, huyện

Bước 5: Đóng các thuế cần thiết và lấy sổ giao tạn tay Quý khách hàng.

Thời Gian Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

– Đo vẽ hồ sơ địa chính : 

– Lấy bản cam kết ở phường: 

– Thụ lý ở phường: 15 ngày

– Thụ lý ở quận: 60 ngày

– Tính thuế: 10 ngày

– Tổng thời gian dịch vụ chuyển mục đích sử dụng đất cần có : 96 ngày

– Bao trọn gói: phụ thuộc pháp lý giấy tờ, diện tích đất, vị trí đất,…
Lý do bạn nên chọn chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư PHÚ THỊNH

– Chúng tôi không lớn nhất, nhưng chất lượng dịch vụ của chúng tôi là tốt nhất;

– Chúng tôi luôn đem đến quý khách hàng những dịch vụ chất lượng với chi phí phù hợp nhất;

– Tiết kiệm tối đa thời gian làm việc;

– Cam kết làm việc theo đúng quy định trình tự;

CÔNG TY TNHH ĐO ĐẠC TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG THỊNH PHÚ

!…Chuyên các Dịch Vụ Pháp Lý NHÀ ĐẤT Và Mua Bán NHÀ , ĐẤT…!

Mọi thông tin nhà đất có liên quan dịch vụ tách thửa đất liên hệ

Địa chỉ: 19/2 A Lý thường kiệt, Thị Trấn Hóc Môn, Huyện Hóc Môn, TP.HCM ( Chèn hình ảnh chỉ đường)

Giám đốc/Đại diện pháp luật: TRẦN SƠN HIẾN

Hotline: 0918.097.577

Email: ctphuthinh@yahoo.com.vn

 

 

 

CÔNG TY TNHH ĐO ĐẠC TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG PHÚ THỊNH .All rights reserved. Design by Nina.vn
Đang online: 2
|
Tổng lượt truy cập: 27274
  • Chào bạn!

  • Bạn cần Shop tự vấn hoặc hỗ trợ thêm thông tin gì không bạn ha?

Về đầu trang